Bộ phim sản xuất có chất lượng bề mặt thấp (bề mặt nhăn). |
Thực hiện các phép đo định lượng độ đàn hồi của nguyên liệu thô đã sử dụng để tối ưu hóa điều kiện quy trình. |
Chất lượng đồng đều của các màng phim được sản xuất, không có khuyết điểm hoặc khiếm khuyết trên bề mặt |
- MCR 92
- MCR 102e, MCR 302e
- MCR 702e MultiDrive
|
Màng bao bì cho thấy tỷ lệ hỏng hóc tăng cao ở vùng khí hậu nhiệt đới/khô cằn/lạnh. |
Phân tích hiệu suất cơ học của màng trong thử nghiệm DMA ở độ ẩm được kiểm soát. |
Đảm bảo sản phẩm của bạn đến tay khách hàng trong tình trạng tốt, bất kể điều kiện thời tiết |
- MCR 302e
- MCR 702e MultiDrive
|
Màng phim bị vỡ trong quá trình sử dụng. |
Thực hiện kiểm tra căng để xác định độ co giãn hoặc căng tại thời điểm gãy. Thực hiện phân tích cơ học động để điều tra tính dễ vỡ của bộ phim (như được chỉ ra bởi hệ số giảm dần được đo). |
Chất lượng sản phẩm được cải thiện dựa trên việc chọn lựa nguyên liệu tốt hơn phù hợp với yêu cầu của sản phẩm |
- MCR 102e, MCR 302e
- MCR 702e MultiDrive
|
Các cặn keo vẫn còn trên bề mặt sau khi bóc lớp băng keo (lớp keo chưa đông cứng hoàn toàn). |
Nghiên cứu hành vi lão hóa của keo dựa vào nhiệt độ và thời gian. |
Chất lượng sản phẩm cao hơn nhờ công thức vật liệu và điều kiện chế biến được tối ưu hóa |
- MCR 102e, MCR 302e
- MCR 702e MultiDrive
|
Sơn bị trầy quá dễ dàng. |
Thực hiện các thử nghiệm trầy xước được kiểm soát chính xác để đo lường khả năng chịu trầy xước. |
Phản hồi về khả năng chống trầy xước của sơn với công thức mới |
|
Các lớp phim polymer và sơn phải phục hồi sau khi bị trầy xước. |
Thực hiện các bài kiểm tra gãy chính xác để đo độ sâu trong quá trình gãy và độ sâu sau khi phục hồi. |
Thử nghiệm các loại phim và lớp phủ khác nhau và tối ưu hóa công thức để đạt được khả năng khôi phục tốt nhất của sơn hoặc phim sau khi bị trầy xước |
|
Lớp màng polyme/sơn phải có khả năng chống lão hóa. |
Thực hiện phép đo độ lõm bằng một đoạn chuyển động để đo các tính chất chảy của màng phim/sơn. Phân tích điện thế zeta bề mặt ở các giá trị pH khác nhau để xác định điểm điện trị của nó. |
Khả năng xếp hạng các loại màng phim/sơn khác nhau theo đặc tính chống biến dạng của chúng và chọn ra loại tốt nhất. Khả năng liên kết thế zeta với xu hướng lão hóa. |
|
Màng phim không thể hiện được đặc tính ướt mong muốn |
Phân tích thế zeta bề mặt để hiểu về các chức năng bề mặt. |
Tùy chọn điều chỉnh các thuộc tính để có được một lớp màng phim với đặc tính ẩm ướt mong muốn. |
|
Màng mỏng polyme không cho thấy tác dụng kháng khuẩn |
Phân tích điện thế zeta bề mặt ở nhiều giá trị pH khác nhau để biết được điểm đẳng điện. |
Phát hiện thành phần vật liệu phù hợp có khả năng chống vi khuẩn. |
|
Sự tương tác giữa một lớp mỏng polymer và dung dịch nước cần được dự đoán |
Phân tích điện thế zeta bề mặt để tìm hiểu liệu các phân tử của chất lỏng hấp phụ trên bề mặt hay các thành phần của màng mỏng bị rửa đi. |
Sử dụng kỹ thuật nhạy cảm bề mặt cho phép bạn phân tích mẫu thực tế. |
|